20 bệnh nền có nguy cơ gia tăng mức độ nặng khi mắc COVID-19

09:14 - 24/08/2021

Bộ Y tế liệt kê danh sách 20 bệnh nền có nguy cơ gia tăng mức độ nặng khi mắc COVID-19.

Tại Quyết định hướng dẫn tạm thời về quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà, Bộ Y tế ban hành Danh mục các bệnh nền có nguy cơ gia tăng mức độ nặng khi mắc COVID-19.

  • Đái tháo đường.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và các bệnh phổi khác.
  • Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác).
  • Bệnh thận mạn tính.
  • Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu.
  • Béo phì, thừa cân.
  • Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim).
  • Bệnh lý mạch máu não.
  • Hội chứng Down.
  • HIV/AIDS.
  • Bệnh lý thần kinh (bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ).
  • Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh huyết học mạn tính khác.
  • Hen phế quản.
  • Tăng huyết áp.
  • Thiếu hụt miễn dịch.
  • Bệnh gan.
  • Rối loạn do sử dụng chất gây nghiện.
  • Đang điều trị bằng thuốc corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác.
  • Các bệnh hệ thống.
  • Bệnh lý khác đối với trẻ em: Tăng áp phổi nguyên hoặc thứ phát, bệnh tim bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa di truyền bẩm sinh, rối loạn nội tiết bẩm sinh-mắc phải.

 

238167467_10158578684733789_7418514100474585301_n

Bộ Y tế liệt kê danh sách 20 bệnh nền có nguy cơ gia tăng mức độ nặng khi mắc COVID-19.

Trong Quyết định này Bộ Y tế cũng đã hướng dẫn người nhiễm COVID-19 theo dõi sức khỏe tại nhà hàng ngày về các Chỉ số: Nhịp thở, mạch, nhiệt độ, SpO2 (nếu có thể) và huyết áp (nếu có thể).

Các triệu chứng: Mệt mỏi, ho, ho ra đờm, ớn lạnh/gai rét, viêm kết mạc (mắt đỏ), mất vị giác hoặc khứu giác, tiêu chảy (phân lỏng/đi ngoài); Ho ra máu, thở đốc hoặc khó thở, đau tức ngực kéo dài, lơ mơ, không tỉnh táo; Các triệu chứng khác như: Đau họng, nhức đầu, chóng mặt, chán ăn, buồn nôn và nôn, đau nhức cơ,…

Đặc biệt, Bộ Y tế lưu ý: Khi phát hiện bất cứ một trong các dấu hiệu dưới đây phải báo cáo ngay với Cơ sở quản lý người nhiễm COVID-19 tại nhà; trạm y tế xã, phường; hoặc trạm y tế lưu động, Trung tâm vận chuyển cấp cứu,… để được xử trí cấp cứu và chuyển viện kịp thời.

Cụ thể:

- Khó thở, thở hụt hơi, hoặc ở trẻ em có dấu hiệu thở bất thường: thở rên, rút lõm lồng ngực, phập phồng cánh mũi, khò khè, thở rít thì hít vào.

- Nhịp thở: Người lớn: nhịp thở ≥ 21 lần/phút; Trẻ từ 1 đến dưới 5 tuổi: Nhịp thở: ≥ 40 lần/phút; Trẻ từ 5 - dưới 12 tuổi: nhịp thở: ≥ 30 lần/phút. Riêng trẻ em cần đếm đủ nhịp thở trong 1 phút khi trẻ nằm yên không khóc.

- SpO2 ≤ 95% (nếu có thể đo), (khi phát hiện bất thường đo lại lần 2 sau 30 giây đến 1 phút, khi đo yêu cầu giữ yên vị trí đo).

- Mạch nhanh > 120 nhịp/phút hoặc dưới 50 lần/phút.

benh-cao-huyet-ap-drbinh

Ảnh minh họa bệnh cao huyết áp.

- Huyết áp thấp: huyết áp tối đa < 90 mmHg, huyết áp tối thiểu < 60 mmHg (nếu có thể đo).

- Đau tức ngực thường xuyên, cảm giác bó thắt ngực, đau tăng khi hít sâu.

- Thay đổi ý thức: Lú lẫn, ngủ rũ, lơ mơ, rất mệt/mệt lả, trẻ quấy khóc, li bì khó đánh thức, co giật

- Tím môi, tím đầu móng tay, móng chân, da xanh, môi nhợt, lạnh đầu ngón tay, ngón chân.

- Không thể uống hoặc bú kém/giảm, ăn kém, nôn (ở trẻ em). Trẻ có biểu hiện hội chứng viêm đa hệ thống: Sốt cao, đỏ mắt, môi đỏ, lưỡi dâu tây, ngón tay chân sưng phù nổi hồng ban,...

- Mắc thêm bệnh cấp tính: sốt xuất huyết, tay chân miệng,...

Hoặc bất kỳ tình trạng bất ổn nào của người nhiễm COVID-19 mà thấy cần báo cơ sở y tế.

Bộ Y tế cũng khuyến cáo người nhiễm COVID-19 chăm sóc, điều trị tại nhà nên nghỉ ngơi, vận động thể lực nhẹ (phù hợp với tình trạng sức khỏe); tập thở ít nhất 15 phút mỗi ngày; Uống nước thường xuyên, không đợi đến khi khát mới uống nước; Không bỏ bữa; Tăng cường dinh dưỡng: ăn đầy đủ chất, ăn trái cây, uống nước hoa quả… và suy nghĩ tích cực, duy trì tâm lý thoải mái.

 

Như Trường

https://www.phapluatplus.vn/y-te/20-benh-nen-co-nguy-co-gia-tang-muc-do-nang-khi-mac-covid-19-d164327.html